CKDCipol-N 25mg

7 đã xem

695,000

Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 10 vỉ x 5 viên
Thương hiệu Chong Kun Dang pharmaceutical
Mã SKU SP00603
Hoạt chất
Cách dùng Uống sau bữa ăn
Mang thai & Cho con bú Không được dùng

Thuốc CKDCipol-N 25mg chỉ định trong ghép tạng, ghép tủy xương, viêm da, viêm khớp dạng thấp, hội chứng thận hư.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem

MyPill cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

CKDCipol – N 25mg là thuốc gì?

-Thuốc theo đơn, chỉ định trong ghép tạng, ghép tủy xương, và điều trị các  bệnh như viêm khớp dạng thấp, viêm da cơ địa, hội chứng thận hư.

Thành phần:

-Mỗi viên chứa Cyclosporin 25mg.

-Tá dược vừa đủ trong 1 viên.

Dạng bào chế:

-Viêm nang mềm.

Nhà sản xuất:

-Suheung Capsule Pharmaceutical – Hàn Quốc.

Quy cách đóng gói:

-Hộp 10 vỉ x 5 viên.

Thuốc dùng cho bệnh gì?

Chỉ định trong ghép tạng.

Ghép tạng đặc:

+Ngăn ngừa thải bỏ mảnh ghép sau khi ghép các bộ phận: thận, gan, tim, phổi, tim – phổi, tụy tạng.

Ghép tủy xương:

Chỉ định trong các bệnh không ghép tạng.

+Viêm màng bồ đào nội sinh.

+Hội chứng thận hư:

-Do phụ thuộc thuốc Steroid, hoặc thuốc kháng Steroid.

+Viêm khớp dạng thấp: đợt cấp và nghiêm trọng

+Bệnh vảy nến:

-Thay thế khi các điều trị thông thường thất bại.

+Viêm da cơ địa:

-Viêm da nghiêm trọng khi cần điều trị toàn thân.

Đối tượng đặc biệt

Xem thêm
Trẻ em

Không dùng

Phụ nữ mang thai

Không dùng

Phụ nữ cho con bú

Không dùng

Người cao tuổi

Dùng được

Chống chỉ định và thận trọng

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho các trường hợp sau:

-Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

-Bệnh nhân mắc bệnh vảy nến có chức năng thận không bình thường.

-Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp bị tăng huyết áp không kiểm soát, hoặc các bệnh ác tính.

Thận trọng

+Không kết hợp thuốc giảm miễn dịch khác:

-Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và nguy cơ u Lympho.

+Dùng thuốc có sự giám sát của thầy thuốc có kinh nghiệm về liệu pháp giảm miễn dịch.

+Bệnh nhân ghép gan đồng loại, sự hấp thu thuốc có thể thất thường.

Lái xe và vận hành máy móc

-Chưa có báo cáo nào ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn

Medrol 4mg
Medrol 4mg là thuốc gì? -Thuốc dùng theo đơn, điều trị viêm khớp, rối loạn...
0

Báo cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng sau, hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác.

Thường gặp:

+Tăng huyết áp.

+Rậm lông.

+Trứng cá.

+Phì đại lợi.

+Khó chụi ở bụng.

+Buồn nôn, nôn.

+Thần kinh – cơ và xương:

-Run.

-Co cứng cơ chân.

+Thận:

-Độc hại thận.

+Hệ thần kinh trung ương:

-Co giật.

-Nhức đầu.

 

 

 

 

 

 

Ít gặp:

+Tim mạch:

-Hạ huyết áp.

-Nhịp tim nhanh.

-Đỏ bừng.

+Nội tiết và chuyển hóa:

-Tăng kali huyết, giảm magnesi huyết.

-Tăng acid uric huyết.

+Tiêu hóa:

-Viêm tụy.

+Gan:

-Độc hại gan.

+Thần kinh – cơ và xương:

-Viêm cơ.

-Dị cảm.

+Hô hấp:

-Suy hô hấp.

-Viêm xoang.

+Khác:

-Phản vệ.

-Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.

Báo cho bác sĩ nếu gặp các triệu chứng sau

-Buồn nôn, nôn.

-Co giật.

-Nhức đầu.

-Run.

-Tăng huyết áp.

Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?

Tuân thủ chặt chẽ theo đơn thuốc của bác sĩ điều trị hoặc nhân viên y tế.

Liều dùng tham khảo theo hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất.

Cách uống thuốc:

-Uống cùng thức ăn.

-Nuốt cả viên nang.

-Không uống cùng nước ép bưởi.

-Uống vào thời điểm nhất định trong ngày.

Liều dùng:

Tùy thuộc vào thể trạng, từng bệnh khác nhau, và theo dõi nồng độ Cyclosporin trong máu hoặc huyết tương, bác sĩ chỉ định liều cụ thể, liều tham khảo.

Ghép tạng.

+Ghép tạng đặc:

-Uống 12 giờ trước phẫu thuật với liều 10 – 15mg/kg/ngày chia 2 lần.

-Uống 1 – 2 tuần sau khi phẫu thuật.

-Giảm liều dần theo nồng độ của thuốc trong máu, liều duy trì 2 – 6mg/kg/ngày chia 2 lần.

-Với bệnh nhân không dung nạp Cyclosporine đường uống, có thể truyền tĩnh mạch với liều 1/3 liều uống trong 2 – 6 giờ.

-Ngừng dùng thuốc ngay, khi bệnh nhân dùng được thuốc theo đường uống.

+Ghép tủy xương:

-12,5 – 15mg/kg/ngày, uống 2 tuần sau phẫu thuật.

-Uống 12,5mg/kg/ngày trong 3 – 6 tháng, sau đó giảm liều dần ( có thể dùng 1 năm sau khi ghép).

Trường hợp không ghép tạng.

Viêm màng bồ đào nội sinh:

-5mg/kg/ngày chia 2 lần, uống cho tới khi thuyên giảm viêm.

-Nếu bệnh không thuyên giảm có thể tăng liều 7mg/kg.

-Để đạt được sự thuyên giảm của bệnh, có thể dùng kết hợp với Corticoid toàn thân với liều 0,2 – 0,6mg/kg/ngày Prednosone hoặc thuốc tương đương.

-Để duy trì cần giảm liều không vượt quá 5mg/kg/ngày.

Hội chứng thận hư:

+Để thuyên giảm bệnh, liều khuyến cáo phụ thuộc vào tình trạng protein niệu, creatinin huyết thanh.

-Với người lớn: 5mg/kg chia 2 lần.

-Với trẻ em: 6mg/kg chia 2 lần.

-Với bệnh nhân suy chức năng thận: 2,5mg/kg/ngày.

-Nên kết hợp với Corticoid liều thấp để đạt hiệu quả.

-Sau 3 tháng điều trị bệnh không cải thiện nên ngừng dùng thuốc.

-Điều trị duy trì cần giảm liều dần tới mức thấp nhất.

Viêm khớp dạng thấp.

-6 tuần điều trị đầu tiên, liều khuyến cáo 3mg/kg/ngày chia 2 lần.

-Nếu không thấy hiệu quả có thể tăng liều, không vượt quá 5mg/kg/ngày, có thể điều trị kéo dài tới 12 tuần.

-Kết hợp với Corticoid liều thấp, hoặc thuốc chống viêm không Steroid.

-Có thể kết hợp với Methotrexat liều thấp (dùng từng tuần) ở bệnh nhân không đáp ứng đủ khi chỉ dùng Methotrexat.

-Liều duy trì 2,5mg/kg/ngày chia 2 lần.

Bệnh vảy nến:

-2,5mg/kg/ngày chia 2 lần.

-Sau 1 tháng dùng thuốc mà k cải thiện có thể tăng liều không vượt quá 5mg/kg.

-Dùng thuốc trong 6 tuần mà không hiệu quả nên ngừng dùng thuốc.

Viêm da cơ địa:

-2,5 – 5mg/kg/ngày chia 2 lần.

-Dùng thuốc trong 2 tuần không hiệu quả có thể tăng liều 5mg/kg/ngày.

-Khi bệnh thuyên giảm, cần giảm liều, hoặc ngừng dùng thuốc.

-Liệu trình dùng thuốc từ 8 tuần đến 1 năm.

Cần làm gì khi một lần quên không uống thuốc, quá liều, và cách xử trí?

Quên uống thuốc:

-Uống ngay khi nhớ ra, nếu gần liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên.

Quá liều:

-Uống quá liều có thể dẫn đến độc hại gan và thận nhất thời.

Xử trí:

-Đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có hướng xử trí kịp thời.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

-Khuyến cáo không dùng.

Tránh dùng đồng thời các thuốc và thức ăn khi đang sử dụng CKDCipol – N 25mg

Cần liệt kê đầy đủ các loại thuốc bạn đang sử dụng để bác sĩ có hướng điều trị phù hợp.

+Thuốc làm giảm nồng độ Cyclosporin:

-Carbamazepin, Phenobarbital, Phenytoin, Rifampin, Isoniazid.

+Thuốc làm tăng nồng độ Cyclosporin:

-Azithromycin, Clarithromycin, Diltiazem, Erythromycin, Fluconazol, Itraconazol, Ketoconazol, Nicardipin, Verapamil.

+Tăng tác dụng độc hại thận của Cyclosporin:

-Aminoglycosid, Amiphotericin B, Acyclovir.

+Dùng đồng thời Cyclosporin và Lovastatin dẫn đến viêm cơ, đau cơ, tiêu hủy cơ vân, suy thận cấp.

+Dùng đồng thời với Nifedipin tăng nguy cơ tăng sản lợi.

+Kết hợp thuốc ức chế miễn dịch khác tăng nguy cơ ulympho, và nhiễm khuẩn.

Lời khuyên của bác sĩ, dược sĩ

Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi.

+Cần nghỉ ngơi đầy đủ không thức khuya, hay làm việc quá sức.

+Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, nhất là chất đạm, các vitamin và muối khoáng:

-Ăn nhiều rau, quả, sữa, trứng.

-Tránh các loại thịt, hải sản chưa được nấu chín.

+Luyện tập thể dục thường xuyên: đi bộ, chạy bộ.

+Bảo vệ làn da khỏi tia cực tím.

+Tránh ánh sáng mặt trời từ 10 giờ đến 3 giờ chiều.

+Mặc quần áo bảo hộ khi đi ra ngoài.

+Thoa kem chống nắng và kem dưỡng hàng ngày.

+Sử dụng các sản phẩm có chỉ số bảo vệ làn da (SPF) ít nhất là 30.

Hạn dùng và bảo quản thuốc như thế nào?

+Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

+Bảo quản:

-Không quá 300c.

-Tránh ẩm và ánh sáng.

Mua thuốc CKDCipol – N 25mg ở đâu, giá bao nhiêu?

Thuốc CKDCipol – N 25mg được bán tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc. MyPill là dịch vụ hỗ trợ mua thuốc theo đơn và giao thuốc tại nhà. Đăng ký GỬI ĐƠN THUỐC VÀ NHẬN THUỐC TẠI NHÀ, Tại đây.

Giá thuốc CKDCipol – N 25mg tham khảo tại Nhà thuốc Bạch Mai là 695,000 đ/ hộp.

Tiêu chí của chúng tôi giúp người bệnh “An tâm dùng thuốc”.

Đánh giá thuốc CKDCipol – N 25mg

Ưu điểm Nhược điểm
-Thuốc đảm bảo chất lượng, được sản xuất theo dây truyền hiện đại.

-Tác dụng ức chế miễn dịch được đánh giá cao.

-Sử dụng thuốc xẩy ra một vài tác dụng phụ.

-Tương tác một số loại thuốc cần chú ý khi dùng.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chưa có đánh giá nào.

error: Nội dung được bảo vệ !!
Mua theo đơn (024) 6328 0499 Messenger Chat Zalo